TÌM KIẾM
        Tìm kiếm:    
Down
Down
Phạm vi tìm kiếm:          
         
Số ký hiệu:
Ngày ban hành từ: đến:
Thể loại:
Cơ quan ban hành:
Trích yếu/Nội dung:
CÔNG BÁO

Danh sách văn bản do Ủy ban Nhân dân huyện Dương Minh Châu ban hành

THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:05/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành:27/4/2011
Số công báo:Số 06 năm 2011
Ngày đăng công báo:28/5/2011
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:
Hiệu lực:
Trạng thái hiệu lực:






THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:02/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành:17/1/2011
Số công báo:Số 02 năm 2011
Ngày đăng công báo:17/1/2011
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:
Hiệu lực:
Trạng thái hiệu lực:






THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:01/2010/QĐ-UBND
Ngày ban hành:18/1/2010
Số công báo:Số 01 năm 2010
Ngày đăng công báo:24/2/2010
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:25/1/2010
Hiệu lực:Còn hiệu lực
Trạng thái hiệu lực:





ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;


Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND – UBND năm 2004;


Căn cứ Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND, ngày 21/12/2009 của Hội đồng nhân dân huyện, kỳ họp thứ 14, khóa IX, nhiệm kỳ 2004-2011 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010;


Theo Tờ trình số 04/TTr-VP, ngày 18/01/2010 của Chánh Văn phòng HĐND – UBND huyện,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Quyết định này một số chủ trương, giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2010 trên địa bàn huyện.


Điều 2

. Quyết định này có hiệu sau 07 ngày, kể từ ngày ký.


Điều 3

. Thủ trưởng các phòng, ban, ngành huyện, các Ban chỉ đạo huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn căn cứ vào Nghị quyết của HĐND huyện, các quyết định, chương trình, đề án công tác của UBND huyện về nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2010 và theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, chủ động xây dựng chương trình công tác, xác định nhiệm vụ, mục tiêu được phân công tại Quyết định này tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch của từng địa phương, đơn vị; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể để tổ chức tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn nhân dân về các giải pháp thực hiện nhằm tạo sự đồng thuận của nhân dân khi thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước.


Điều 4

. Chánh Văn phòng HĐND – UBND huyện, thủ trưởng các phòng, ban, ngành huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Công Sơn

THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:02/2010/QĐ-UBND
Ngày ban hành:18/1/2010
Số công báo:Số 01 năm 2010
Ngày đăng công báo:24/2/2010
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:25/1/2010
Hiệu lực:Còn hiệu lực
Trạng thái hiệu lực:





ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;


Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;


Căn cứ Thông tư Liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV, ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;


Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV, ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;


Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND, ngày 17/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;


Theo Tờ trình số 16/TTr-PNV, ngày 12/01/2010 của Trưởng Phòng Nội vụ huyện,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện.


Điều 2

. Quyết định này có hiệu thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Trưởng Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.


Điều 3

. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 10 năm 2009 của UBND huyện Dương Minh Châu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.


Điều 4.

Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trường Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thủ trưởng các phòng, ban, ngành huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Công Sơn

THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:06/2009/QĐ-UBND
Ngày ban hành:11/6/2009
Số công báo:Số 12 năm 2009
Ngày đăng công báo:30/6/2009
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:
Hiệu lực:
Trạng thái hiệu lực:





   BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số   57 /2007/TT-BNN
 
 
Hà Nội, ngày 13   tháng 6   năm 2007
 
 
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 99/2006/TT-BNN
ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng,
ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg,
ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
 

                                                                                               
          Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
          Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
          Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
          Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP, ngày 18/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
          Xét đề nghị của Cục Lâm nghiệp,
          Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg,ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Điểm 1.1, Khoản 1, Mục II (Quy định việc phân chia, xác định ranh giới đơn vị quản lý rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp) nay sửa đổi, bổ sung như sau:
“1.1 Rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp được phân chia thành các đơn vị quản lý: Tiểu khu, khoảnh, lô theo quy định tại Điều 42, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
          Tiểu khu có diện tích trung bình một ngàn (1.000) hecta, trong cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Thứ tự tiểu khu được ghi số bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), từ tiểu khu số 1 đến tiểu khu cuối cùng (ví dụ: Tiểu khu 1, Tiểu khu 2).
          Khoảnh có diện tích trung bình một trăm (100) hecta. Thứ tự khoảnh được ghi số bằng chữ số Ả Rập, từ Khoảnh 1 đến khoảnh cuối cùng, trong phạm vi từng tiểu khu (ví dụ: Khoảnh 1, Khoảnh 2).
          Lô có diện tích trung bình mười (10) hecta, có trạng thái rừng hoặc đất lâm nghiệp tương đối đồng nhất. Thứ tự lô được ghi bằng chữ cái Việt Nam trong phạm vi từng khoảnh (ví dụ: Lô a, Lô b). Trong cùng một khoảnh, tên các lô rừng không được trùng nhau.
          Số thứ tự của tiểu khu, khoảnh, lô về cơ bản được ghi số theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, trừ trường hợp được bổ sung sau này”.
2. Tiết a, b, Điểm 2.2, Khoản 2, Mục II (Tiêu chí rừng nghèo kiệt và các loại rừng nghèo kiệt được phép cải tạo; biện pháp, trình tự, thủ tục cải tạo rừng) nay sửa đổi như sau:
a) Cụm từ: “ Đối với rừng gỗ thuần loại”, sửa lại là: “ Đối với rừng gỗ”;
b) Cụm từ: “Đối với rừng tre, nứa thuần loại”, sửa lại là: “Đối với rừng tre, nứa”.
3. Điểm 7.3, Khoản 7, Mục II (Quy định việc sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ) nay sửa đổi như sau:
“7.3. Các chủ rừng được sử dụng đất chưa có rừng trong khu rừng phòng hộ để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại Tiết b, Khoản 2, Điều 33, Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ”.
           Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Những quy định tại Thông tư số 99/2006/TT-BNN, ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ không trái với quy định của Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.
          Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.
                                                                                                 
Nơi nhận:                         
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng CP (để b/c);
- VP quốc hội;
- VP Chính phủ, website Chính phủ; Công báo;
- Các Bộ, Cq ngang Bộ, Cq thuộc Chính phủ;
- Viện KSND Tối cao; Toà án ND Tối cao;
- Cq Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Sở NN & PTNT các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Chi cục LN, KL các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Cq, đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu VP Bộ, Cục LN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
(đã ký)
 
 
 
 
 
Hứa Đức Nhị
 

THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:04/2009/QĐ-UBND
Ngày ban hành:5/6/2009
Số công báo:Số 12 năm 2009
Ngày đăng công báo:30/6/2009
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:
Hiệu lực:
Trạng thái hiệu lực:






THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:05/2009/QĐ-UBND
Ngày ban hành:5/6/2009
Số công báo:Số 12 năm 2009
Ngày đăng công báo:30/6/2009
Loại văn bản:Quyết định
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:
Hiệu lực:
Trạng thái hiệu lực:





BỘ TÀI CHÍNH

 ____________

Số: 67/2007/TT-BTC
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2007
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc chuyển đổi các Trung tâm thẩm định giá, Trung tâm có
chức năng hoạt động thẩm định giá sang hoạt động
theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá
 
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển đổi các Trung tâm thẩm định giá, Trung tâm có chức năng hoạt động thẩm định giá sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá, như sau:
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục chuyển đổi các Trung tâm thẩm định giá, Trung tâm có chức năng hoạt động thẩm định giá (sau đây gọi chung là Trung tâm thẩm định giá) sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2005/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng:
Các Trung tâm thẩm định giá thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật trước và sau ngày Nghị định số 101/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đều phải chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá, bao gồm:
a) Trung tâm Thẩm định giá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập;
b) Trung tâm Thẩm định giá – Bộ Tài chính;
c) Trung tâm Thông tin và Thẩm định giá miền Nam – Bộ Tài chính;
d)Trung tâm Thông tin, Tư vấn dịch vụ về tài sản và bất động sản - Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính;
đ) Trung tâm Thẩm định giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập.
3. Hình thức chuyển đổi:
Các Trung tâm thẩm định giá quy định tại điểm 2 Phần A Thông tư này căn cứ Đề án chuyển đổi do cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện chuyển đổi hoạt động sang hình thức doanh nghiệp thẩm định giá theo một trong các hình thức sau:
a) Công ty cổ phần;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn (02 thành viên trở lên).
4. Nguyên tắc chuyển đổi:
Việc chuyển đổi các Trung tâm thẩm định giá sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá nêu tại điểm 3 phần A Thông tư này phải tuân thủ các điều kiện về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tuân thủ điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP, Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2006/TT-BTC), các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và Thông tư này.
5. Điều kiện chuyển đổi:
Việc chuyển đổi các Trung tâm thẩm định giá sang doanh nghiệp thẩm định giá ngoài việc phải đảm bảo những quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp còn phải đảm bảo đủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP, Thông tư số 17/2006/TT-BTC và Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Có từ 3 thẩm định viên có thẻ thẩm định viên về giá còn giá trị hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá;
b) Có đủ điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết để phục vụ cho hoạt động thẩm định giá.
 
B. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI
1. Các Trung tâm thẩm định giá có trách nhiệm:
1.1. Xây dựng Đề án chuyển đổi với các nội dung:
a) Điều kiện chuyển đổi;  hình thức doanh nghiệp chuyển đổi;
b) Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, công nợ hiện có của Trung tâm, lập báo cáo tài chính đến thời điểm chuyển đổi;
c) Xây dựng phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ, sắp xếp lao động, phương án chuyển giao quyền lợi, nghĩa vụ, tài sản, vốn, công nợ, lao động sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
d) Xây dựng dự thảo Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp theo hình thức doanh nghiệp lựa chọn chuyển đổi.
1.2. Thành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi
Ban chỉ đạo chuyển đổi Trung tâm thẩm định giá sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập.
a) Đối với các Trung tâm thẩm định giá thuộc Bộ Tài chính, thành phần Ban chỉ đạo chuyển đổi bao gồm đại diện các đơn vị:
- Cục Tài chính doanh nghiệp;
- Vụ Tài vụ quản trị;
- Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
- Cục Quản lý công sản;
- Cục Quản lý giá;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Trung tâm thẩm định giá.
Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi là lãnh đạo Cục Tài chính doanh nghiệp.
b) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nếu thành lập các Trung tâm thẩm định giá cũng phải thực hiện chuyển đổi các trung tâm này sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại Thông tư này, thành phần Ban chỉ đạo chuyển đổi bao gồm đại diện các đơn vị:
- Ban Đổi mới doanh nghiệp (nếu có);
- Đại diện đơn vị có liên quan của Bộ Tài chính;
- Vụ Tổ chức cán bộ của cơ quan chủ quản.
- Vụ (Ban) Tài chính của cơ quan chủ quản.
- Trung tâm thẩm định giá.
Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định.
c) Đối với các Trung tâm thẩm định giá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và Trung tâm thẩm định giá thuộc các thành phần kinh tế khác ở địa phương, thành phần Ban chỉ đạo chuyển đổi bao gồm đại diện các đơn vị:
- Sở Tài chính;
- Ban đổi mới doanh nghiệp;
- Sở Nội vụ;
- Sở trực tiếp quản lý nhà nước đối với Trung tâm thẩm định giá;
- Trung tâm thẩm định giá;
- Các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi là lãnh đạo Sở Tài chính.
Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập quy định.
2. Trình, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện  phương án chuyển đổi:
a) Cơ quan có trách nhiệm thẩm định:
- Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định phương án chuyển đổi của các Trung tâm thẩm định giá của Bộ Tài chính, bao gồm: Trung tâm Thẩm định giá; Trung tâm Thông tin và Thẩm định giá miền Nam; Trung tâm Thông tin, Tư vấn dịch vụ về tài sản và bất động sản - Cục Quản lý công sản và các Trung tâm Thẩm định giá thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp, các cơ quan có liên quan xem xét, thẩm định phương án chuyển đổi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thẩm định phương án chuyển đổi của Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính (và của các thành phần kinh tế khác) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duỵệt:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lộ trình và phê duyệt phương án, chỉ đạo chuyển đổi đối với các Trung tâm thẩm định giá thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm: Trung tâm Thẩm định giá; Trung tâm Thông tin và Thẩm định giá miền Nam; Trung tâm Thông tin, Tư vấn dịch vụ về tài sản và bất động sản - Cục Quản lý công sản (Bộ Tài chính).
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định kế hoạch và phê duyệt phương án, chỉ đạo việc chuyển đổi đối với các Trung tâm thẩm định giá trực thuộc theo quy định của pháp luật.
3. Xử lý vốn, tài sản, tài chính  khi chuyển đổi.
3.1. Nguyên tắc
a) Tất cả các tài sản của Trung tâm thẩm định giá khi chuyển đổi phải được tính bằng giá trị;
b) Đối với tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của Trung tâm thẩm định giá được kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển sang doanh nghiệp thẩm định giá;
3.2. Xử lý
a) Đối với tài sản, vốn do Nhà nước đầu tư ban đầu được xử lý như sau:
- Trường hợp chuyển đổi Trung tâm thẩm định giá sang mô hình công ty cổ phần thì giá trị tài sản, vốn được đánh giá lại chuyển thành cổ phần của Nhà nước hoặc bán cho người lao động trong doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi theo thời gian thực tế đã làm việc tại Trung tâm thẩm định giá của từng người. Cổ phần bán cho người lao động theo giá đấu giá thành công bình quân. Tiền bán cổ phần vốn nhà nước, gồm cả chênh lệch giữa mệnh giá và giá thực bán được nộp vào quỹ hỗ trợ cổ phần hóa thuộc Bộ Tài chính theo quy định của Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
- Trường hợp chuyển đổi Trung tâm thẩm định giá sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên thì giá trị tài sản, vốn được đánh giá lại là phần vốn góp của chủ sở hữu nhà nước là thành viên góp vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Đối với tài sản dùng trong kinh doanh đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được xử lý như sau:
- Trường hợp chuyển đổi Trung tâm thẩm định giá sang mô hình công ty cổ phần:
Đối với tài sản đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của Trung tâm thẩm định giá được công ty cổ phần tiếp tục sử dụng trong sản xuất kinh doanh thì tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần và chuyển thành cổ phần để chia cho người lao động trong doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi theo thời gian thực tế đã làm việc tại Trung tâm thẩm định giá của từng người. Cổ phần chia cho người lao động được xác định theo giá đấu giá thành công bình quân.
- Trường hợp chuyển đổi Trung tâm thẩm định giá sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên:
Đối với tài sản đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của Trung tâm thẩm định giá được công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp tục sử dụng trong sản xuất kinh doanh thì chia đều cho người lao động với tư cách là thành viên công ty theo thời gian thực tế đã làm việc tại Trung tâm thẩm định giá của từng người. Cổ phần chia cho người lao động được xác định theo giá đấu giá thành công bình quân.
c) Trước khi chuyển đổi trung tâm phải thanh lý hợp đồng  thuê mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi hoặc thỏa thuận với chủ sở hữu tài sản để kế thừa các hợp đồng  sau khi chuyển đổi;
d) Đối với tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản tồn đọng chờ thanh lý:  Trung tâm thẩm định giá được nhượng bán, thanh lý theo quy định hiện hànhhoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chuyển cho đơn vị khác;
đ) Đối với tài sản dôi thừa: Doanh nghiệp thẩm định giá được hạch toán tăng vốn sau khi chuyển đổi;
e) Đối với tài sản hao hụt, mất mát, tổn thất: xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và yêu cầu đương sự bồi thường theo quy định của pháp luật. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản và mức bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan hoặc tổ chức bảo hiểm (nếu có) được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính; nếu thiếu thì hạch toán vào kết quả kinh doanh. Nếu do hạch toán khoản chênh lệch thiếu này mà doanh nghiệp bị lỗ thì được giảm vốn của chủ sở hữu, số vốn được giảm tối đa bằng số lỗ của doanh nghiệp do hạch toán khoản chênh lệch thiếu; Nếu số lỗ của trung tâm thẩm định giá khi chuyển đổi bằng hoặc lớn hơn ½ vốn chủ sở hữu của đơn vị phải có ý kiến của Bộ Tài chính;
g) Đối với các khoản nợ phải thu: doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phải thu của Trung tâm thẩm định giá chuyển đổi và thu hồi những khoản nợ đến hạn có thể thu hồi được;
Đối với các khoản nợ không thu hồi được thì sau khi xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân và yêu cầu đương sự bồi thường theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và quỹ dự phòng tài chính để bù đắp sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan. Nếu các khoản này không đủ bù đắp thì phần chênh lệch thiếu sẽ được hạch toán vào kết quả kinh doanh. Nếu hạch toán khoản chênh lệc thiếu này mà doanh nghiệp bị lỗ thì được giảm vốn chủ sở hữu, số vốn được giảm tố đa bằng số lỗ của Trung tâm thẩm định giá;
h) Đối với các khoản nợ phải trả: doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, nhân viên; thanh toán các khoản nợ đến hạn. Các khoản nợ phải trả không có người đòi, giá trị tài sản không xác định được chủ sở hữu được tính vào vốn chủ sở hữu. Trường hợp Trung tâm thẩm định giá có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;
4. Xử lý lao động khi chuyển đổi
 Đối với lao động: Doanh nghiệp có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật:
a) Đối với những lao động nguyên là công chức nhà nước được điều chuyển sang làm việc tại Trung tâm thẩm định giá nếu không có nhu cầu làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, có nhu cầu trở lại nơi công tác cũ hoặc chuyển công tác mới, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ có trách nhiệm xem xét tiếp nhận, bố trí sắp xếp lao động đó về nơi công tác cũ hoặc bố trí công tác khác phù hợp với chuyên môn của từng người trên cơ sở có ý kiến thống nhất của cơ quan tiếp nhận. Đối với những lao động hợp đồng nếu thuộc diện dôi dư thì xử lý theo pháp luật về hợp đồng lao động.
b) Đối với những lao động có nhu cầu chuyển sang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp khác, đến tuổi nghỉ hưu hoặc có nguyện vọng thôi việc thì các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm thủ tục chuyển công tác, giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Phương pháp hạch toán kế toán và xác định giá trị tài sản của Trung tâm khi thực hiện chuyển đổi
5.1. Về công tác hạch toán kế toán
Trung tâm thẩm định giá khi thực hiện việc chuyển đổi phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi số kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị có hình thức sở hữu mới;
d) Đơn vị kế toán có hình thức sở hữu mới căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
5.2. Phương pháp xác định giá trị tài sản khi chuyển đổi
a) Phương pháp xác định: Việc xác định giá trị tài sản của Trung tâm thẩm định giá được vận dụng các phương pháp xác định giá tài sản theo quy định hiện hành của pháp luật về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
b) Tổ chức thực hiện định giá và xác định giá trị của Trung tâm thẩm định giá:
 Tổ chức thực hiện định giá và xác định giá trị của Trung tâm thẩm định giá là các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá do Bộ Tài chính thông báo (Các Trung tâm thẩm định giá không được tự xác định giá trị của Trung tâm mình).
c) Cơ quan có thẩm quyền công bố giá trị tài sản của Trung tâm thẩm định giá
- Bộ Tài chính công bố giá trị tài sản của các Trung tâm thẩm định giá thuộc Bộ Tài chính.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố giá trị tài sản của các Trung tâm thẩm định giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
6. Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
Các Trung tâm thẩm định giá sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển sang hoạt động theo một trong những  hình thực doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại mục 3 Phần A Thông tư này phải tuân thủ các quy định về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh; hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
7. Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá
Các doanh nghiệp thẩm định giá sau khi chuyển đổi phải gửi hồ sơ đăng ký hoạt động thẩm định giá đến Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), gồm:
a) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Danh sách thẩm định viên về giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/TĐVVG kèm theo Thông tư số 17/2006/TT-BTC: Họ, tên; năm sinh; giới tính; Chức vụ; Quê quán; Số thẻ, ngày cấp thẻ, thời hạn sử dụng thẻ;
c) Giấy đăng ký hành nghề của  thẩm định viên về giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/TĐVVG kèm theo Thông tư số 17/2006/TT-BTC;
d) Bản sao có công chứng thẻ thẩm định viên về giá của các thẩm định viên. 
8. Đăng ký quyền sở hữu tài sản
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thẩm định giá phải làm thủ tục đăng ký quyền sơ hữu tài sản đối với tài sản được chuyên đổi từ Trung tâm thẩm định giá  tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký quyền sở hữu tài sản không phải chịu thuế trước bạ.
9. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá,Trung tâm thẩm định giá, thẩm định viên về giá sau chuyển đổi
a) Trước ngày 31 tháng 8 năm 2007, các Trung tâm thẩm định giá đã có đủ điều kiện chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá phải hoàn thành các hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá còn dở dang với khách hàng theo công văn số 100/TB-BTC ngày 29/01/2007 của Bộ Tài chính về thực hiện cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
b) Doanh nghiệp thẩm định giá sau chuyển đổi phải chịu trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ tình hình tài liệu, số liệu, hồ sơ tài sản thẩm định giá, báo cáo, chứng thư thẩm định giá của Trung tâm thẩm định giá chuyển giao sang. Đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá mà Trung tâm thẩm định giá chưa hoàn thành thì doanh nghiệp thẩm định giá phải tiếp nhận thực hiện tiếp các hợp đồng đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước khách hàng về kết quả thẩm định giá của mình theo quy định của pháp luật
Giám đốc Trung tâm thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước khách hàng về những tài liệu hồ sơ, báo cáo, chứng thư thẩm định giá mà đơn vị và cá nhân thực hiện sau khi đã bàn giao cho doanh nghiệp thẩm định giá sau chuyển đổi.
10. Đối với các Trung tâm thẩm định giáchưa đủ điều kiện chuyển đổi hoặc không chuyển đổi
a) Đối với các Trung tâm thẩm định giá có chức năng hoạt động thẩm định giá nhưng chưa đủ điều kiện chuyển đổi thì được lựa chọn chuyển thành chi nhánh của doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật cùng vùng nếu được cơ quan có thẩm quyền thành lập Trung tâm cho phép bằng văn bản.
b) Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật nếu có Trung tâm thẩm định giá chuyển thành chi nhánh của mình thì doanh nghiệp phải thực hiện đúng trình tự và thủ tục thành lập chi nhánh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; điều kiện thành lập và hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại khoản 3 Mục IV Phần B Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá. Chi nhánh doanh nghiệp là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp theo ủy quyền; ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Việc xử lý vốn, tài sản, tài chính, lao động; phương pháp hạch toán kế toán và xác định giá trị tài sản của Trung tâm thẩm định giá khi chuyển thành chi nhánh của doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật áp dụng theo các quy định tại Thông tư này.
d) Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) có trách nhiệm thông báo danh các doanh nghiệp thẩm định giá đã được chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại Thông tư này và danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá đã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật để các Trung tâm thẩm định giá chưa đủ điều kiện chuyển đổi xem xét, lựa chọn doanh nghiệp phù hợp để chuyển thành chi nhánh của doanh nghiệp đó.
đ) Đối với các Trung tâm thẩm định giá có hoạt động thẩm định giá nếu không chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp thì phải chấm dứt hoạt động thẩm định giá và sửa đổi chức năng, nhiệm vụ để phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.
Thời gian thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31/8/2007.
 
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc chuyển đổi các Trung tâm thẩm định giá do mình thành lập trước và sau ngày 31 tháng 8 năm 2005 sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP, Thông tư số 17/2006/TT-BTC và Thông tư này.
3. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc Trung tâm thẩm định giá chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp và báo cáo Bộ Tài chính về tiến độ chuyển đổi.
4. Các Trung tâm thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
 

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở Tài chính, Sở Kế hoach và Đầu tư các tỉnh, thành phố   trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Wibsite Bộ Tài chính
- Hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính)
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
- Lưu: VT, Cục QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Văn Tá

THÔNG TIN VĂN BẢN
Số ký hiệu:03/2007/NQ-HĐND
Ngày ban hành:29/6/2007
Số công báo:Số 05 năm 2007
Ngày đăng công báo:31/7/2007
Loại văn bản:Nghị quyết
Cơ quan ban hành:UBND H. DMC
Lĩnh vực:
Người ký:
Ngày thi hành:
Hiệu lực:
Trạng thái hiệu lực:





UBND TỈNH TÂY NINH
VĂN PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số:  332  /VP-TH
Tây Ninh, ngày  29  tháng  9  năm 2006.
         
V/v triển khai  thực hiện Nghị định số 107/2006/NĐ-CP.
 
Kính gửi:
 
-  Giám đốc Sở Nội vụ,
-  Thủ trưởng  các Sở, Ngành, Đoàn thể tỉnh,
-  Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.
                  
 
Thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh thông báo triển khai: “Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xãy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức,  đơn vị do mình quản lý, phụ trách ” đến các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã nghiên cứu, tổ chức thực hiện.
 
Toàn văn Nghị định trên đã được đăng tải tại trang thông tin Website tỉnh Tây Ninh  mục “VĂN BẢN MỚI”.
      Địa chỉ: www.tayninh.gov.vn
 
Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan  hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định này và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện đúng quy định.
 
 
 
 Nơi nhận:
- Như trên;                                            
- TT/TU; 
- TT/HĐND tỉnh; 
- CT các PCT UBND tỉnh;                                            
- LĐ VP; - CVNC;
- Trung tâm tin học;       
- Lưu: VP.UBND tỉnh.
Thien/th
KT CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
Nguyễn Văn Tươi – đã ký
Ngày ban hànhSố ký hiệuTrích yếu
27/04/2011 05/2011/QĐ-UBND

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X  về “Phát triển nguồn nhân lực”, “Cải cách hành chính” và “Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông”.


17/01/2011 02/2011/QĐ-UBND

Về một số chủ trương, giải pháp điều hành phát triển  kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011.


18/01/2010 01/2010/QĐ-UBND

Về một số chủ trương, giải pháp điều hành phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2010


18/01/2010 02/2010/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện


11/06/2009 06/2009/QĐ-UBND

Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND-UBND huyện


05/06/2009 04/2009/QĐ-UBND

Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Tư pháp huyện


05/06/2009 05/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của phòng Y tế huyện.


29/06/2007 03/2007/NQ-HĐND

Về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng đầu năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2007.